Hotline: 0896976815

Aspirin 100 thuốc điều trị cơn đau cấp tính hiệu quả

Ngày đăng: 04-07-2020 11:07:05

Tên chung quốc tế: Acetylsalicylic acid.

Loại thuốc: Thuốc giảm đau salicylat; thuốc hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid; thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 325 mg, 500 mg, 650 mg. Viên nén nhai được: 75 mg, 81 mg. Viên nén giải phóng chậm (viên bao tan trong ruột): 81 mg, 162 mg, 165 mg, 325 mg, 500 mg, 650 mg, 975 mg. Viên nén bao phim: 325 mg, 500 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Acid acetylsalicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Aspirin 100 được hấp thu nhanh với mức độ cao. Ở người lớn, nồng độ điều trị của acid salicylic 30 - 60 mg/lít huyết tương cho tác dụng giảm đau và hạ sốt, và 40 - 100 mg/lít huyết tương cho tác dụng chống viêm. Do đó liều aspirin thường dùng cho người lớn là 500 mg để giảm đau nhẹ và vừa hoặc để giảm sốt và cho nồng độ salicylat 30 - 60 mg/lít huyết tương trong vòng nửa giờ, tồn tại trong 3 - 4 giờ. Ðối với bệnh thấp khớp, nồng độ này không đủ, thường phải tăng liều hàng ngày tối đa tới 6 g. Liều trên 1 g không làm tăng thêm tác dụng giảm đau.

Trong khi được hấp thu qua thành ruột, cũng như khi ở gan và máu, aspirin được thủy phân thành acid salicylic, có cùng tác dụng dược lý như aspirin. Với liều 500 mg aspirin 100, nửa đời huyết tương là 20 - 30 phút với aspirin, và 2,5 - 3 giờ với acid salicylic. Khi dùng liều cao hơn, nửa đời acid salicylic dài hơn. Aspirin 100 chỉ thải trừ qua thận dưới dạng salicylat tự do hoặc liên hợp.

Aspirin 100 ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin. Các tế bào có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành. Như vậy aspirin 100 ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.

Aspirin 100 còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.

Dược động học

  • Khả dụng sinh học uống (%): 68 ± 3.
  • Gắn với protein huyết tương (%): 49. Tăng urê máu làm giảm gắn với protein huyết tương. Ðộ thanh thải (ml/phút/kg): 9,3 ±1,1. Ðộ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan.
  • Thể tích phân bố (lít/kg): 0,15 ± 0,03.
  • Nửa đời (giờ): 0,25 ± 0,03. Nửa đời thay đổi ở người viêm gan.
  • Ðào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Xem thêm các bài viết liên quan

Tác dụng

Chống kết dính tiểu cầu.

Ức chế sự hình thành huyết khối.

Chỉ định

Aspirin - 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường sau:

Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).

Có tiền sử bị đột quy do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quy do thiếu máu não thoáng qua (đột quy nhẹ).

Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.

Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim

Liều dùng và cách dùng

Uống 1 viên ngay sau bữa ăn, dùng lâu dài.

Lưu ý: Uống nguyên cả viên thuốc, không bẻ hoặc nhai thuốc trước khi uống.

Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phâdn nào của thuốc

Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, suy gan hoặc suy thận nặng.

Tác dụng không mong muốn

Tần số tác dụng không mong muốn của Aspirin 100 phụ thuộc vào liều dùng. Khi sử dụng Aspirin - 100 với liều thấp 100mg/ngày trong thời gian dài, rất hiếm khi gặp các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn của Aspirin - 100 có thê gặp:

Loét da day, ruột, mày đay, ban da dị ứng.

Kéo dài thời gian chảy máu, tăng nguy cơ xuất huyết. Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng

Hỏi ý kiến bác sỹ trong các trường hợp sau:

+ Có tiền sử hen suyễn.

+ Tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các dẫn chất Salicylate khác.

+ Suy giảm chức năng gan, thận.

+ Tăng huyết áp không kiểm soát được.

Phụ nữ đang bị rong kinh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng Aspirin 100 trong 3 tháng cuối cùng của thai kỳ. Trong một số trường hợp cần thiết, phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, theo dõi chặt chế trong quá trình sử dụng.

Aspirin vào được trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

 Xem thêm các bài viết liên quan:

Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Sử dụng bừa bãi gây tác hại gì?
Aspirin cách sử dụng hiệu quả nhất
Các nhóm thuốc giảm đau thường dùng và cách sử dụng


Bài viết liên quan