Hotline: 0896976815

Các nhóm thuốc giảm đau thường dùng và cách sử dụng

Ngày đăng: 02-07-2020 15:20:02

Đau là một trong những triệu chứng thường gặp nhất, không chỉ với bệnh nhân nội trú mà cả với bệnh nhân ngoại trú. Việc sử dụng thuốc giảm đau hợp lý không chỉ giúp điều trị bệnh lý, cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn góp phần giúp bệnh nhân tăng tuân thủ điều trị

Thuốc giảm đau nhóm 1

Thuốc giảm đau nhóm 1 (paracetamol), aspirin và các NSAID) có khả năn dung nạp tương đối tốt. Các thuốc này không gây ra sự phụ thuộc về thể chất hoạt tinh thần và tất cả điều có một tác dụng trần. Đối với các cơn đau cấp tính có cường độ nhẹ đến trung bình, hiệu quả giảm đau gần như tương tự. Trong quá trình sử dụng thuốc, cần lưu ý một số tác dụng không mong muốn tiềm ẩn

Paracetamol

Paracetamol là thuốc cơ bản trong điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình cũng như trong các trường hợp cần hạ sốt. Paracetamol hiện được coi là thuốc giam đau cơ sở, được sử dụng ưu tiên cho cả người lớn và trẻ em do có cân bằng lợi ích/ nguy cơ tốt

Paracetamol ít có nguy cơ tương tác thuốc. Một tương tác thường được nhấn mạnh trong các tờ thông tin sản phẩm là tương tác giữa paracetamol với thuốc chống đông đường uống làm tăng tác dụng cuẩ các thuốc chống đông đường uống và nguy cơ chảy máu khi dùng paracetamol với liều tối đa (4g/ngày) trong ít nhất 4 ngày

Paracetamol có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú ở liều khuyến cáo trong thời gian ngắn. Thuốc cũng có thể được dùng theo đường tĩnh mạch. Tốc độ giảm đau nhanh của thuốc khi sử dụng đường dùng này cho phép điều trị đau cấp tính, đặc biệt đối với các cơn đau hậu phẫu thuật.

Acid acetylsalicylic (Aspirin)

Acid acetylsalicylic vừa là thuốc hạ sốt, chống viêm, vừa là một thuốc giảm đau được chỉ định trong các trường hợp đau mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc được sử dụng khá phổ biến trong bệnh thấp khớp để được điều trị các triệu chứng viêm và đau

Aspirin có nhiều chống chỉ định, bao gồm: quá mẫn với thuốc, bệnh nhân có tiền sử hen do sử dụng salicylate hoặc các thuốc có cơ chế tác dụng tương tự bao gồm NSAID, phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú, bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng giai đoạn tiến triển, các bệnh liên quan đến rối loạn yếu tố đông máu, suy gan nặng, suy giảm chức năng thận, suy tim không kiểm soát, bệnh nhân sử dụng methotrexate ở liều cao hơn 15mg/ tuần hoặc các thuốc chống đông đường uống khi đang dùng aspirin liều cao trong các bệnh lý về khớp

Các NSAID không phải loại salicylat

Các thuốc nhóm này được sử dụng đầu tay với liều cao để đạt hiệu quả chống viêm và liều thấp hơp trong các trường hợp đau nhẹ và trung bình: đau rang, đau đầu, đau nữa đầu, chấn thương nhẹ, đau vùng tai mũi họng

Kết hợp các thuốc này với các thuốc giảm đau mạnh thậm chí có thể tăng hiệu quả trong điều trị đau do ung thư

Floctafenin

Floctafenin là thuốc được sử dụng thuần túy với tác dụng giảm đau và chỉ dùng theo đường uống dưới dạng viêm nén 200mg.

Liều dùng của thuốc lầ 1 viên/lần, có thể uống liều tiếp theo niếu cần, nhưng không vượt quá 4 viên/ngày

Cần tuân thủ khoảng cách tối thiểu giữa hai lần dùng là 4-6 giờ. Trong trường hợp đau nặng, có thể uống luôn 2 viên, sau đó khi đảm bảo khoảng cách tối thiểu, uống tiếp 1 viên nếu cần và khống vượt quá 4 viên/ngày

Thuốc có một số phản ứng bất lợi với tần suất rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay. Thực tế đã ghi nhận một số trường hợp xảy ra các phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau, từ mẫn ngứa trên da đến sốc. Các phản ứng này có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng nhẹ, ngứa ran ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, mẩn đỏ đột ngột ở da mặt hoặc cổ, phát ban, ngứa họng, cảm giác mệt mỏi.

Nefopam

Nefopam là một thuốc giảm đau dạng ống tiêm chứa 20mg để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp để điều trị triệu chứng các cơn đau cấp tính, bao gồm cả đau sau phẩu thuật. Thuốc có cấu trúc hóa học khác với các thuốc giảm đau thông thường, không có tác dụng chống viêm hoặc hạ sốt và không gây ức chế hô hấp. Tuy nhiên thuốc có hoạt tính kháng acetylcholine nên chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử rối loạn co giật nguy cơ bí tiểu liên quan đến tuyến tiền liệt, glaucoma góc đóng và suy mạch vành. Phản ứng bất lợi thường gặp của nefopam là buồn nôn và nôn.

Thuốc giảm đau nhóm 2

Các thuốc giảm đau nhóm 2 bao gồm các thuốc có cơ chế tương tự morphin nhưng tác dụng giảm đau yếu hơn. Đây là các opioid yếu, thường sử dụng kết hợp với paracetamol. Việc kết hợp này đem lại hiệu quả giảm đau tốt nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ tác dụng không mong muốn của cả hai hoạt chất liên quan

Thuốc giảm đau nhóm 2 được dành riêng cho những cơn đau trùng bình đến dữ dội. Thuốc có thể tích hợp ít nhất trong ba tình huống:

  • Điều trị thất bại hay không có hiệu quả khi dùng một thuốc giảm đau nhóm 1
  • Điều trị tức thì trong các tình huống bệnh lý có cơn đau (sau chấn thương, phẫu thuật,…)
  • Điều trị thay thế bằng đường uống sau khi sử dụng morphin đường tiêm

Codein

Coidein là một opioid yếu, chuyển hóa nhanh thành morphin trong cơ thể với tỷ lệ 10%. Do vậy, thuốc có thời gian tác dụng tương đương dài với hiệu lực bằng 1/5 so với morphin.

Codein kết hợp với paracetamol hoặc aspirin trong nhiều trường hợp để tăng cường tác dụng giảm đau

Một số lưu ý khi sử dụng codein

Chống chỉ định codein trong một số trường hợp quá mẫn với thuốc, ho có đờm, nghiện ma túy, tình trạng phụ thuộc opioid, suy hô hấp, hen, suy tim nặng, thời kỳ mang thai và cho con bú

Ở liều điều trị tác dụng không mong muốn của codein tương tự như opioid khác , mặc dù hiếm gặp và nhẹ hơn, táo bón, buồn ngủ, chống mặt, buồn nôn, nôn. Đặc biệt đã ghi nhận được báo cáo trường hợp co thắt phế quản, dị ứng hoặc suy hô hấp.

Tramadol

Tramadol được chỉ định trong các cơn đau mức độ trung bình đến nặng. Ở liều điều trị, đây là một thuốc giảm đau trung ương hiệu quả dựa trên các tác dụng hiệp đồng thông qua 2 cơ chế:

Tác dụng tương tự các opioid thông qua việc gắn vào thụ thể u của opoid

Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương do ức chế tái thu hồi noradrenalin và serotonin, do đó kiểm soát được sự truyền tín hiệu đau về thần kinh trung ương.

Khi sử dụng ở liều điều trị , thuốc ít tác động trên tiêu hóa, ít ức chế hô hấp so với morphin

Hiệu lực giảm đau của tramadol bằng khoảng cách 1/10 đến 1/6 morphin

Khi sử dụng kết hợp với các thuốc giảm đau nhóm 1, hiệu lực giảm đau của thuốc được tương cường

Tramadol có một số chống chỉ định bao gồm: tiền sử quá mẫn với tramadol, các opioid, ngộ độc cấp tính hoặc dùng quá liều các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau khác), suy hô hấp nặng, suy tế bào gan nặng, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ cho con bú trong trường hợp điều trị kéo dài, động kinh mất kiểm soát, kết hợp các thuốc ức chế men mono-aminoxidase (IMAO) không chọn lọc, IMAO chọn lọc nhóm A (moclobenmid, toloxaton), IMAO chọn lọc nhóm B (selegilin), kháng sinh linezolid

Tramadol chỉ nên sử dụng sai khi được đánh giá cẩn thận cân bằng lợi ích/ nguy cơ dựa trên bản chất cơn đau và đặc điểm bệnh nhân.

Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ, chấn thương sọ não, hôn mê chưa xác định nguyên nhân rõ ràng, rối loạn trung tâm hô hấp hoặc rối loạn chức năng hô hấp.

Tramadol có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, rối loạn thần kinh – tâm thần (tùy thuộc vào đáp ứng cá thể thường gặp ở người cao tuổi), có thể gây lẫn lộn, ảo giác, hoang tưởng, cơn co giật khi sử dụng liều cao hoặc đồng thời với các thuốc làm giảm ngưỡng kích thích gây động kinh.

Cân nhắc khi dùng đồng thời: thuốc giảm đau cùng tác dụng lên thụ thể morphin, các thuốc giảm ho tương tự morphin các thuốc giảm ho morphin (codein, ethylmorphin), benzodiazepine, barbiturate, các thuốc an thần khác, thuốc ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin, venlafaxine, thuốc giảm ngưỡng co giật, thuốc an thần kinh, mefloquin và bupropion

Thuốc giảm đau nhóm 3

Trong một thời gian dài , các opioid mạnh , đặc biệt là morphin không được sử dụng đúng mức trong thực hành do lo ngại suy hô hấp và gay nghiện.

Khi sử dụng theo đơn và mục đích giảm đau, nguy cơ dung nạp và nguy cơ gây nghiện của các thuốc này được hạn chế.

Các thuốc giảm đau nhóm 3, còn gọi opioid mạnh, được chia thành 3 nhóm: chất chủ vận toàn phần (morphin), chất chủ vận từng phần (buprenorphine) và chất đối kháng (nalbuphin).

Nguyên tắc chung là không bao giờ được kết hợp chất chủ vận từng phần có tác dụng đối kháng của các thuốc.

Thuốc giảm đau opioid

Morphin

Morphin đươc coi là thuốc tham chiếu trong nhóm thuốc giảm đau mạnh, mặc dù cường độ tác dụng của morphin không phải là mạnh nhất.

Morphin thích hợp cho các trường hợp đau dai dăng, dữ dội hay khó điều trị

Cân thay đổi một số quan niệm thường gặp về morphin gây ra nỗi sợ hãi vô cớ cho bệnh nhân và cản trở tiếp cận điều trị

Thực tế trong bối cảnh điều trị , thuốc không gây ảo giác , không gây phụ thuộc và không cần và không cần hạn chế sử dụng trên các bệnh nhân giai đoạn cuối. Tuy nhiên sử dụng thuốc không, sử dụng thuốc không hợp lý luôn kèm theo nguy cơ lệ thuộc thuốc

Nên ưu tiên sử dụng đường uống. Liều khởi đầu thông thường là 60mg/ngày, tiếp theo cần do liều để xác định mức liều thấp nhất có hiệu quả.

Cách đơn giản nhất là sử dụng morphin dạng tác dụng nhanh mỗi 4 giờ và chỉnh liều mỗi 8 giờ bằng cách tăng liều từ 30% đến 50%. Giữa các lần dùng thuốc theo giờ cố định , có thể bổ sung liều trung gian hay liều dự phòng nếu vẫn có yêu cầu giảm đau

Tổng liều hàng ngày đã sử duungj là cơ sở tính liều cho ngày hôm sau và cho 2-3 ngày tiếp theo cho đến khi ổn định, nên chuyển đổi snag sử dụng dạng giải phóng kéo dài. Cần xác định lại liều tối ưu bất cứ khi nào có sự thay đổi về nguyên nhân đau. Không có giới hạn tối đa liều morphin cho tất cả đường dùng.

Chống chỉ định sử dụng morphin trong trường hợp: quá mẫn với thuốc, trẻ em dưới 6 tuổi suy hô hấp mất bù, suy gan nặng, bệnh cấp tính, động kinh không kiểm soát, phụ nữ cho con bú và khi khôi phục hoặc tiếp tục một phác đồ điều trị kéo dài sau khi sinh con.

Morphin tiềm ẩn nhiều nguy cơ tương tác thuốc. Do đây là một thuốc gây ức chế mạnh trên hệ thần kinh trung ương, không nên kết hợp với các thuốc tác dụng tương tự opioid, thuốc an thần, babiturat, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng sinh histamine H1, thuốc hạ huyết áp trung ương, baclofen và thalodomid

Trong khi dùng morphin không nên uống rượu

Các chống chỉ định dùng đồng thời: buprenorphine và nalbuphin do cạnh tranh với morphin, làm mất tác dụng của thuốc và có thể gây ra hôi chứng cai thuốc.

Một số điểm lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Cần điều trị thêm bằng dạng giải phóng tức thì khi sử dụng cơn đau đột ngột
  • Chú ý nguy cơ suy hô hấp, có thể tồn tại dai dẳng kể cả sau khi ngừng thuốc giải phóng kéo dài và thường gặp ở các bệnh nhân có bệnh phổi mãn tính. Tình trạng giảm thông khí nặng,đe dọa tính mạng, có thể xảy ra trên trẻ nhỏ chưa bao giờ sử dụng opioid
  • Nguy cơ tăng áp lực nội sọ, có thể dẫn đến mất ý thức hoặc hôn mô
  • Nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn
  • Nguy cơ co giật không do động kinh ở bệnh nhân nhược cơ
  • Suy gan và suy thận
  • Hấp thu fentanyl có thể tăng lên ở bệnh nhân tiếp xúc với nhiệt
  • Thời gian bán thải của fentanyl kéo dài ở bệnh nhân cao tuổi
  • Lưu ý khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú
  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai do thiếu dữ liệu về độ an toàn trên đối tượng này
  • Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc vào được sữa mẹ

Xem thêm các bài viết liên quan


Bài viết liên quan